PETG Core
Signal Orange
- Đầu phun
- 235–250 °C
- Bàn nhiệt
- 75–85 °C
- Buồng kín
- Tùy chọn
- Tốc độ in
- 40–90 mm/s
- Quạt làm mát
- 40–60 %
- Sấy trước khi in
- 65 °C / 6 h
- Số lô
- cấp theo lô khi giao
ZV-PETG-CO-SOR · scan / learn / make
ZV-PETG-CO-SOR
Nhựa PETG · PETG Core
Cho tấm che, tay nắm và bất cứ thứ gì cần dễ thấy trong một cỗ máy.
Liên hệ
để nhận báo giá và số lượng tối thiểu
1 000 g · Bóng (gloss)
Đường kính
1,75 mm
Màu khác trong PETG Core
Thông số in là khoảng khởi điểm chung của nhóm vật liệu, không phải kết quả đo. Hãy hiệu chỉnh bằng temperature tower và bài test dòng chảy trên chính máy của bạn.
Đối chiếu theo loại đã công bố: Polymaker PolyLite™ PETG, Polymaker PolyMax™ PETG · Polymaker · 27/08/2026
Vật liệu đa dụng của xưởng. Nó uốn trước khi gãy, không sợ nước, và sống sót khi rơi xuống sàn xưởng. In chậm lại thì bề mặt sạch như PLA.
Phù hợp nhất cho
Cần lưu ý
Bám vào bàn PEI nhẵn mạnh đến mức có thể bóc cả mảng bàn. Hãy dùng bàn nhám hoặc một lớp keo làm lớp tách.
Cơ tính trên trang này là giá trị công bố trong TDS của các nhà sản xuất được nêu tên, đo trên loại nhựa của họ theo tiêu chuẩn ghi kèm từng dòng — không phải kết quả đo trên một cuộn ZORVA. Dùng để so sánh giữa các nhóm vật liệu, không dùng làm điều kiện nghiệm thu.
Material Passport
Cùng một bản ghi trên tem, trên trang này và trong hộp. Có cả số lô, nên một bài in lỗi có thể truy về đúng lô sản xuất.
ZV-PETG-CO-SOR · scan / learn / make
Cùng nhóm
PETG Core
Ánh sáng xuyên qua được — hữu ích cho cửa sổ quan sát mức nước và tấm tán sáng.
PETG Core
Màu xám kỹ thuật trong bảng màu ZORVA. Che vết xước trên chi tiết dùng ở xưởng.
PETG Core
Màu vỏ hộp tiêu chuẩn. Đánh bóng được bằng giấy nhám mịn, không cần dung môi.
PETG-CF
Nhám ngay khi lấy ra khỏi bàn. Sợi carbon cũng giảm kéo tơ xuống gần như bằng không.