Hệ vật liệu kỹ thuật / 2026
LÀM
THẬT.
Sợi nhựa, resin và các loại nhựa kỹ thuật cho in 3D — kèm thông số in, quy trình sấy và số lô được công khai trước khi bạn mua.
Không → đường đi → thật. Đang in.
- vật liệu
- PA-CF ONYX / 01
- chiều cao lớp
- 0,16 mm
- đầu phun
- 285 °C
- buồng kín
- 50 °C
01 / Chọn
Bắt đầu từ công việc, không phải từ tên nhựa.
Không ai cần PETG. Người ta cần một cái giá đỡ không vỡ khi rơi. Hãy nói chi tiết của bạn phải làm gì, phần chọn vật liệu sẽ lần ngược về những loại nhựa làm được việc đó.
- Cần đúng hình, đúng khớp ngay hôm nayLàm mẫu nhanhChính xác kích thước và bề mặt sạch ở tốc độ cao. Chi tiết dùng trong nhà và sẽ bị thay bởi bản sửa tiếp theo.
- Chi tiết có việc phải làmChịu lực và chịu nhiệtGá, đồ gá kẹp, khuôn phụ trợ và chi tiết dùng thật — mang lực, chạy nóng, hoặc cả hai.
- Nắng, mưa, xe đỗ ngoài trờiỞ ngoài trờiBền tia UV và chịu nhiệt cho chi tiết ra khỏi xưởng và ở ngoài trời lâu dài. Rất quan trọng ở khí hậu Việt Nam.
- Phải đàn hồi đượcDẻo và làm kínGioăng, tay nắm, đệm chống sốc, bản lề — bất cứ thứ gì cần trở lại hình dạng ban đầu.
- Từng cạnh đều lộ raGiữ chi tiết siêu nhỏViệc in resin, nơi độ hoàn thiện bề mặt và chi tiết dưới 100 micron quyết định chi tiết có dùng được hay không.
- Chưa rõ chọn gì
Gửi cho chúng tôi chi tiết và tải trọng của nó. Chúng tôi sẽ nói bạn nên dùng loại nào — kể cả khi câu trả lời là một loại rẻ hơn.
Hỏi ZORVA Lab
02 / Vật liệu
Bảy nhóm. Một bộ quy tắc.
Mọi loại nhựa đều công khai cùng những trường thông tin, theo cùng một thứ tự — nên so sánh hai vật liệu là đọc hai cột số, chứ không phải đọc hai trang quảng cáo.
Polylactic acid
Nhựa PLA
Nhanh, chính xác, dễ in. Mất độ cứng từ khoảng 55 °C.
- Mã SKU
- 8
- Chịu nhiệt
- 53–60 °C
- Giá
- Liên hệ
Polyethylene terephthalate glycol
Nhựa PETG
Chịu va đập và chịu nước. Kéo tơ nếu in ẩm hoặc in nhanh.
- Mã SKU
- 11
- Chịu nhiệt
- 76–78 °C
- Giá
- Liên hệ
Acrylonitrile butadiene styrene / acrylonitrile styrene acrylate
Nhựa ABS & ASA
Chịu nhiệt và bền UV (ASA). Co rút, cong nếu không có buồng kín.
- Mã SKU
- 5
- Chịu nhiệt
- 100–106 °C
- Giá
- Liên hệ
Thermoplastic polyurethane
Nhựa dẻo TPU
Đàn hồi và chống mài mòn. In chậm, và không tha cho ống Bowden dài.
- Mã SKU
- 3
- Chịu nhiệt
- —
- Giá
- Liên hệ
Polyamide, gia cường carbon và thuỷ tinh
Nylon & composite
Chịu mỏi và chống mài mòn tốt nhất trên máy FDM. Bắt buộc phải có máy sấy.
- Mã SKU
- 3
- Chịu nhiệt
- 215 °C
- Giá
- Liên hệ
Polycarbonate và hợp chất PC
Nhựa PC (Polycarbonate)
Bền và chịu nhiệt nhất ở đây. Cũng là loại khó tính nhất.
- Mã SKU
- 3
- Chịu nhiệt
- 111–114 °C
- Giá
- Liên hệ
Photopolymer cho MSLA và DLP
Nhựa resin
Bề mặt và độ chi tiết không đối thủ. Nhớ đeo găng và rửa đúng cách.
- Mã SKU
- 4
- Chịu nhiệt
- —
- Giá
- Liên hệ
03 / Cấu trúc
Một cái tên, ba cách làm.
ZORVA bán vật liệu. Lab chứng minh nó. Studio và Makers dùng nó để làm việc thật, một cách công khai.
Hệ vật liệu
ZORVA
Sợi nhựa, resin và các loại nhựa kỹ thuật, mỗi loại đi kèm thông số chúng tôi đã kiểm và số lô nó ra lò.
Thử nghiệm & bằng chứng
ZORVA LAB
Nơi thông số được thử và ghi lại. Lab công bố cả những gì thất bại, vì một khoảng giá trị đáng tin có giá hơn một con số không kiểm được.
Cộng đồng & dự án
ZORVA STUDIO / MAKERS
Studio làm chi tiết cho khách trên chính vật liệu chúng tôi bán. Makers là nơi công việc của cộng đồng được ghi công và chia sẻ.
04 / Ghi chép xưởng
Những gì chúng tôi học được, viết ra.
Thông số, so sánh và cả thất bại từ Lab và từ các dự án Studio. Không có thông cáo ra mắt sản phẩm.
Nhựa hãng hay nhựa noname, cuộn mới nào cũng phải kiểm
Nhựa có hãng không tự động in tốt hơn nhựa noname; thứ nó cho bạn là thông tin — bảng dữ liệu, dung sai đường kính, số lô và một hồ sơ in để bắt đầu. Với nhựa noname, bạn phải tự đo những thứ đó. Cuộn nào cũng nên được kiểm trước bài in dài: bao bì còn kín, đo đường kính ở hai trục vuông góc, kiểm lõi cuộn có vừa giá hoặc bộ nạp, sấy nếu loại nhựa cần, rồi hiệu chỉnh nhiệt độ và lưu lượng cho đúng cuộn đó. Cuộn mới không có nghĩa là cuộn khô — chính Bambu Lab khuyến nghị sấy PLA của họ trước khi dùng và bắt buộc sấy TPU, PC và nylon.
- Khác biệt giữa nhựa hãng và noname là khác biệt về thông tin bạn có trước khi in, không phải lời hứa về chất lượng của từng cuộn.
- Lưu lượng đùn tỉ lệ với bình phương đường kính: sợi 1,80 mm thay vì 1,75 mm đẩy ra nhiều hơn khoảng 5,8 % nhựa. Đo ở hai trục vuông góc, vì sợi méo ô-van đọc một trục sẽ sai.
- Cuộn mới không đồng nghĩa với cuộn khô. Bambu Lab ghi “khuyến nghị sấy trước khi dùng” cho PLA của chính họ và “bắt buộc” cho TPU, PC, nylon.
Cuộc đua in nhiều màu không xả nhựa — bốn kiến trúc, chín cái tên, đặt cạnh nhau
So sánh Creality K3, SPARKX i8, Snapmaker U1, Bambu H2C, Prusa INDX và hồ sơ FCC của H3C, P3C: cách đổi màu, thời gian đổi, nhựa thải, buồng, vật liệu, giá.
HP MJF 1200 — Multi Jet Fusion thu gọn, và nó thay đổi gì cho bài toán thuê ngoài
HP MJF 1200: vùng in 320 × 165 × 230 mm (12 L), PA 12, mẻ in dưới 12 giờ, giá dưới 60 000 USD, có hàng đầu 2027. MJF khác SLS ở đâu và chi phí thật gồm gì.
05 / Tuyên ngôn
Không có gì thật ngay từ đầu. Nên hãy thử nó, làm nó vỡ, rồi làm lại cho đúng.