PA-CF
Onyx
- Đầu phun
- 260–290 °C
- Bàn nhiệt
- 80–100 °C
- Buồng kín
- 50 °C
- Tốc độ in
- 40–80 mm/s
- Quạt làm mát
- 0–20 %
- Sấy trước khi in
- 70 °C / 8 h
- Số lô
- cấp theo lô khi giao
ZV-PA-CF-ONX · scan / learn / make
Hệ vật liệu kỹ thuật / 2026
Sợi nhựa, resin và các loại nhựa kỹ thuật cho in 3D — kèm thông số in, quy trình sấy và số lô được công khai trước khi bạn mua. Mỗi cuộn nhựa đều đi cùng một Material Passport.
Không → đường đi → thật. Đang in.
01 / Chọn
Không ai cần PETG. Người ta cần một cái giá đỡ không vỡ khi rơi. Hãy nói chi tiết của bạn phải làm gì, phần chọn vật liệu sẽ lần ngược về những loại nhựa làm được việc đó.
Gửi cho chúng tôi chi tiết và tải trọng của nó. Chúng tôi sẽ nói bạn nên dùng loại nào — kể cả khi câu trả lời là một loại rẻ hơn.
Hỏi ZORVA Lab02 / Vật liệu
Mọi loại nhựa đều công khai cùng những trường thông tin, theo cùng một thứ tự — nên so sánh hai vật liệu là đọc hai cột số, chứ không phải đọc hai trang quảng cáo.
Polylactic acid
Nhanh, chính xác, dễ in. Mất độ cứng từ khoảng 55 °C.
Polyethylene terephthalate glycol
Chịu va đập và chịu nước. Kéo tơ nếu in ẩm hoặc in nhanh.
Acrylonitrile butadiene styrene / acrylonitrile styrene acrylate
Chịu nhiệt và bền UV (ASA). Co rút, cong nếu không có buồng kín.
Thermoplastic polyurethane
Đàn hồi và chống mài mòn. In chậm, và không tha cho ống Bowden dài.
Polyamide, gia cường carbon và thuỷ tinh
Chịu mỏi và chống mài mòn tốt nhất trên máy FDM. Bắt buộc phải có máy sấy.
Polycarbonate và hợp chất PC
Bền và chịu nhiệt nhất ở đây. Cũng là loại khó tính nhất.
Photopolymer cho MSLA và DLP
Bề mặt và độ chi tiết không đối thủ. Nhớ đeo găng và rửa đúng cách.
03 / Material Passport
Một Material Passport đi cùng mỗi cuộn nhựa và xuất hiện trên mọi trang sản phẩm: thông số chúng tôi đã kiểm, quy trình sấy, số lô. Đó là khác biệt giữa một lời quảng cáo và một bản ghi.
ZV-PA-CF-ONX · scan / learn / make
04 / Cấu trúc
ZORVA bán vật liệu. Lab chứng minh nó. Studio và Makers dùng nó để làm việc thật, một cách công khai.
Hệ vật liệu
Sợi nhựa, resin và các loại nhựa kỹ thuật, mỗi loại đi kèm thông số chúng tôi đã kiểm và số lô nó ra lò.
Thử nghiệm & bằng chứng
Nơi thông số được thử và ghi lại. Lab công bố cả những gì thất bại, vì một khoảng giá trị đáng tin có giá hơn một con số không kiểm được.
Cộng đồng & dự án
Studio làm chi tiết cho khách trên chính vật liệu chúng tôi bán. Makers là nơi công việc của cộng đồng được ghi công và chia sẻ.
05 / Ghi chép xưởng
Thông số, so sánh và cả thất bại từ Lab và từ các dự án Studio. Không có thông cáo ra mắt sản phẩm.
Hãy chốt chi tiết đầu tiên trước khi chốt máy. Nếu bạn chỉ in PLA và PETG, khoảng 8–12 triệu đồng là đủ và tiền thêm không mở ra vật liệu mới. Muốn ABS hoặc ASA, bạn cần một máy có vỏ kín. Muốn PC hoặc PA6-GF, bạn cần buồng được sưởi chủ động cùng bàn 120 °C, và đó là hạng từ khoảng 25 triệu đồng trở lên. Cộng thêm 2–3 triệu cho nhựa, hộp kín có hạt hút ẩm và một đầu phun tôi cứng — khoản này quyết định kết quả nhiều hơn 5 triệu cuối cùng bỏ vào cái máy.
Bambu Lab, Prusa, Creality, QIDI, ELEGOO, Anycubic và dòng máy tự dựng khác nhau ở hệ sinh thái, buồng sưởi, dải nhiệt và phụ tùng — kèm thông số hãng công bố và giá bán lẻ tại Việt Nam.
So sánh FDM, resin MSLA và SLS trên độ phân giải, cơ tính công bố, hậu xử lý và chi phí — kèm số liệu từ bảng dữ liệu của nhà sản xuất và giá máy bán lẻ tại Việt Nam.
06 / Tuyên ngôn
Không có gì thật ngay từ đầu. Nên hãy thử nó, làm nó vỡ, rồi làm lại cho đúng.