Công việc đã chọn
Giữ chi tiết siêu nhỏTừng cạnh đều lộ ra
Việc in resin, nơi độ hoàn thiện bề mặt và chi tiết dưới 100 micron quyết định chi tiết có dùng được hay không.
Loại nhựa phù hợp
4 loại nhựa giữ được việc này.
Cùng một bảng đọc theo chiều của công việc: mỗi loại kèm nhiệt độ biến dạng, yêu cầu buồng kín và điều cần lưu ý khi in.
| Loại nhựa | Nhóm | Nhiệt độ biến dạng | Buồng kín | Cần lưu ý |
|---|---|---|---|---|
| Precision Resin | Resin | — | — | Resin làm mô hình vốn giòn theo thiết kế. Đừng dùng cho chi tiết chịu tải liên tục. |
| Tough Resin | Resin | 70 °C | — | Thời gian chiếu và cure dài hơn resin mô hình. Cure thiếu sẽ hiện ra dưới dạng chi tiết trôi khỏi dung sai theo thời gian. |
| High Temp Resin | Resin | 142 → 238 °C | — | Con số 200 °C cần bước hậu xử lý nhiệt. Ngay khi ra khỏi buồng UV thì thấp hơn nhiều. |
| Castable Resin | Resin | — | — | Quy trình nung quan trọng hơn thông số in. Tăng nhiệt chậm, nếu không khuôn sẽ nứt. |
Cơ tính trên trang này là giá trị công bố trong TDS của các nhà sản xuất được nêu tên, đo trên loại nhựa của họ theo tiêu chuẩn ghi kèm từng dòng — không phải kết quả đo trên một cuộn ZORVA. Dùng để so sánh giữa các nhóm vật liệu, không dùng làm điều kiện nghiệm thu.
Kết quả
1 nhóm vật liệu làm được việc này.
Liệt kê không xếp hạng. Loại rẻ nhất vượt được yêu cầu của bạn thường là loại đúng.
Loại nhựa
4 mã SKU cho việc này
Precision Resin
Precision Grey
Xám trung tính lên ảnh chi tiết tốt hơn mọi màu resin khác.
Tough Resin
Onyx
Chi tiết màu tối che vết support, điều này quan trọng với mẫu chức năng.
High Temp Resin
Slate
Màu giữ nguyên qua bước hậu xử lý nhiệt 120 °C.
Castable Resin
Amber
Hổ phách bán trong để kiểm tra chân kẹp và ổ đá trước khi đúc.